Theo Điều 5 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hóa được xác định theo công thức sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Thuế suất thuế TTĐB x giá tính thuế TTĐB



Trong đó

Thuế suất thuế TTĐB đã được chúng tôi liệt kê ở trên.

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa là giá bán ra chưa có thuế TTDB, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

Hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con…thì giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn tỷ lệ % so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra theo quy định.

Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu. Thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.

Đối với mặt hàng gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công. Hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;

Sản phẩm hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó. Không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

Hàng hóa dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Lưu ý: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Công thức tính thuế cho hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ

Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC). Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTDB. Thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế đặc biệt được bán ra trong kỳ – số thuế TTDB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu. ( Hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ ).

Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp, hoặc đã trả cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ. Và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm.

Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

Lưu ý: Cơ sở sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở.

Thuế suất thuế TTĐB đối với các loại hàng hóa

Thuốc lá bị áp mức thuế là 65%.
Rượu: 25 % đối với nồng độ < 20 và 50% với nồng độ lớn hơn 20.
Bia: 50%
Xe ô tô dưới 24 chỗ.
Xe mô tô có hai bánh, ba bánh với dung tích xi lanh trên 125cm2.
Máy bay, các loại du thuyền.
Xăng các loại, Nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác được sử dụng trong pha chế xăng.
Bài lá.
Vàng mã, hàng hóa.
Điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống.